Bộ mũi khoan kim loại phục vụ gia công đa dạng. Ứng dụng từ xưởng cơ khí nhỏ đến dây chuyền công nghiệp. Bộ gồm dòng HSS Standard, HSS PRO và HSS Cobalt 5%. Góc mài là 118° hoặc 135°. Dải đường kính từ Ø1mm đến Ø13mm, bước nhảy 0,5mm hoặc 1mm, số lượng từ 6 đến 170 chi tiết trong mỗi bộ.
Các mũi khoan tuân thủ tiêu chuẩn DIN 338. Rãnh xoắn kiểu N giúp thoát phoi ổn định. Phù hợp khoan thép hợp kim, thép không gỉ. Cũng phù hợp khoan gang xám và gang cầu. Góc mài 135° kết hợp điểm tách rãnh split point. Giúp định tâm nhanh trên bề mặt cứng. Đồng thời giảm lực ép ban đầu. Vật liệu HSS Cobalt 5% chịu nhiệt cao hơn. Nhờ đó kéo dài tuổi thọ khi gia công liên tục. Phù hợp cả với vật liệu có độ bền cao.
Sản phẩm chính hãng DIAGER nhập khẩu, đi kèm bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật từ nhà phân phối.















Bộ mũi khoan kim loại trong nhóm này phục vụ gia công từ xưởng cơ khí nhỏ đến dây chuyền công nghiệp. Nhóm gồm ba dòng thép gió chính gồm HSS Standard, HSS PRO và HSS Cobalt 5%. Dải đường kính trải từ Ø1mm đến Ø13mm. Bước nhảy phổ biến là 0,5mm hoặc 1mm tùy cấu hình bộ. Số chi tiết trong mỗi bộ dao động từ 6 mũi đến 170 mũi.
Các mũi khoan tuân thủ tiêu chuẩn DIN 338 với rãnh xoắn kiểu N. Kiểu rãnh này giúp phoi thoát ổn định trong quá trình khoan liên tục. Góc mài đầu mũi có hai mức là 118° và 135°. Mức 135° đi kèm điểm tách rãnh split point trên nhiều cấu hình. Phạm vi vật liệu gia công gồm thép hợp kim, thép không gỉ, gang xám và gang cầu.
Vật liệu chế tạo quyết định khả năng chịu nhiệt và tuổi thọ của mũi khoan. Ba nhóm vật liệu trong danh mục phục vụ ba mức cường độ làm việc khác nhau. HSS Standard phù hợp các công việc khoan thông dụng. HSS PRO hướng tới nhu cầu gia công thường xuyên hơn. HSS Cobalt 5% dành cho vật liệu cứng và điều kiện làm việc liên tục, nơi nhiệt sinh ra tại lưỡi cắt cao hơn.
Dòng HSS Standard có 776D với 25 chi tiết Ø1-13mm, bước nhảy 0,5mm. Cấu hình này theo DIN 338, rãnh xoắn kiểu N và góc mài 118°. Dòng HSS PRO có 747D cùng dải Ø1-13mm và 25 chi tiết. Hai bộ này phủ cùng phạm vi đường kính nhưng khác nhau ở cấp vật liệu thép gió.
Dòng HSS Cobalt 5% gồm 706C với 6 mũi Ø2-8mm, đầu mũi 135° có điểm phân chia. Bản đầy đủ hơn là 707D gồm 25 mũi Ø1-13mm, đầu mũi 135°. Nhóm Cobalt hướng tới khoan thép không gỉ, thép hợp kim và gang cầu. Thành phần cobalt giúp mũi giữ độ cứng tốt hơn khi nhiệt độ cắt tăng.
Góc mài đầu mũi ảnh hưởng trực tiếp tới cách mũi khoan bắt đầu ăn vào phôi. Góc 118° xuất hiện trên các cấu hình HSS Standard và HSS PRO trong nhóm. Góc này phù hợp thép hợp kim và thép không hợp kim thông dụng. Góc 135° kết hợp điểm tách rãnh split point giúp định tâm nhanh trên bề mặt cứng. Cách mài này đồng thời giảm lực ép ban đầu khi vào mũi.
Cấu hình 118° gồm 700C với 6 mũi HSS mài toàn phần Ø2-8mm, đầu mũi 118° split point. Mã 726-20 thuộc dòng HSS Pro, dải Ø10.5-20mm, điểm chia 118° theo DIN 338 rãnh N. Các mã này phục vụ khoan đa năng ở hai dải đường kính tách biệt nhau, từ mũi nhỏ tới mũi lớn.
Hai cấu hình HSS G3 phủ TiAlN dùng đầu mũi 135° với điểm tách rãnh. Mã 705D gồm 19 chi tiết Ø1-10mm. Mã 706D gồm 25 chi tiết Ø1-13mm, mài toàn phần theo DIN 338. Lớp phủ TiAlN đa tầng hoạt động như rào cản nhiệt và giảm ma sát tại vùng cắt.
Số chi tiết trong bộ quyết định phạm vi công việc mà một hộp mũi khoan có thể bao phủ. Nhóm sản phẩm có ba mức cấu hình rõ rệt. Bộ 6 mũi phục vụ nhu cầu bảo trì cơ bản với vài đường kính thông dụng. Bộ 19 đến 25 mũi phủ dải rộng theo bước 0,5mm. Bộ 170 chi tiết hướng tới kho dự phòng quy mô lớn.
Ở mức gọn nhẹ có 700C và 706C, mỗi bộ 6 mũi Ø2-8mm. Mức trung gian gồm 705D với 19 chi tiết Ø1-10mm. Mức 25 chi tiết Ø1-13mm gồm ba mã khác nhau về vật liệu. Cách phân tầng này giúp chọn bộ theo tần suất dùng thực tế tại xưởng.
Cấu hình lớn nhất là 206E với 170 chi tiết HSS PRO. Bộ phủ dải Ø1-10mm theo bước 0,5mm, mỗi kích thước kèm 10 hoặc 5 mũi dự phòng trong hộp case. Đầu tự định tâm 118° theo chuẩn DIN 1897, thép gió mài toàn phần. Ngoài ra DIAGER 700 đóng 10 mũi cùng đường kính trong hộp nhựa trong suốt có móc treo.
Việc chọn bộ mũi khoan kim loại nên bắt đầu từ vật liệu phôi cần gia công. Thép carbon thấp và gang xám phù hợp với cấu hình HSS Standard. Công việc lặp lại nhiều với thép hợp kim nên cân nhắc dòng HSS PRO. Thép không gỉ và gang cầu nên dùng dòng HSS Cobalt 5%. Sau đó mới xét tới dải đường kính và số chi tiết cần có.
Với dải đường kính nhỏ và trung bình, các bộ Ø1-13mm bước 0,5mm bao phủ phần lớn nhu cầu. Khi cần khoan lỗ lớn hơn, mã 726-20 phủ dải Ø10.5-20mm. Điểm bán lẻ hoặc kho vật tư có thể chọn DIAGER 700 theo từng đường kính. Hộp vuông có móc treo thuận tiện trưng bày trên kệ cửa hàng dụng cụ.
Mũi khoan HSS làm việc ổn định hơn khi tốc độ và lực ép phù hợp với đường kính. Mũi đường kính lớn cần tốc độ vòng quay thấp hơn mũi nhỏ. Đầu mũi 135° split point giúp giảm trượt khi vào mũi trên bề mặt cứng. Với cấu hình 118°, việc lấy dấu tâm trước khi khoan giúp lỗ khoan vào đúng vị trí mong muốn.
Phoi cần được thoát đều để tránh tích nhiệt tại vùng cắt. Rãnh xoắn kiểu N theo DIN 338 hỗ trợ quá trình này trên các mũi trong nhóm. Lớp phủ TiAlN trên 705D và 706D giảm ma sát tại lưỡi cắt. Sau khi dùng, nên lau sạch mũi và cất lại đúng khay trong hộp case.
Bạn có thể lọc theo vật liệu, góc mài và số chi tiết để thu hẹp lựa chọn. Xem chi tiết từng mã ở danh sách phía trên để đối chiếu dải đường kính và cấu hình bộ.