Lưỡi cưa gỗ phục vụ cắt gỗ mềm, gỗ cứng. Ngoài ra còn cắt ván ép, melamine và nhựa PVC. Ứng dụng trong xây dựng, mộc và sửa chữa. Nhóm bao gồm lưỡi cưa lọng và lưỡi cưa kiếm. Lưỡi cưa lọng dài 76,5–180 mm cho máy cầm tay. Lưỡi cưa kiếm dài 150–400 mm cho chiều sâu cắt lớn. Vật liệu chế tạo gồm thép HCS CV. Ngoài ra còn có Bi-metal linh hoạt và Bi-metal flex. Các vật liệu này đảm bảo độ bền khi làm việc liên tục.
Cấu trúc răng chia thành nhiều loại khác nhau. Răng phay mài lệch cho cắt nhanh. Răng mài kép đối xứng cho đường cắt sạch. Răng ngược dùng cho ván phủ veneer. Răng phủ carbide hoặc kim cương dùng cho vật liệu cứng. Bước răng từ 1,9 mm đến 4 mm tương ứng 6,35–13 TPI, điều chỉnh tốc độ cắt và độ mịn bề mặt. Các mã như L000W5, L002W, L005W5 và L010W đại diện dòng lưỡi cưa lọng, trong khi L200W và L201w thuộc dòng lưỡi cưa kiếm. Toàn bộ sản xuất tại Đức, nhập khẩu chính hãng, bảo hành đầy đủ theo tiêu chuẩn châu Âu.























Lưỡi cưa gỗ đáp ứng nhiều nhu cầu cắt. Ứng dụng trong xây dựng, mộc và sửa chữa. Vật liệu gồm gỗ mềm, gỗ cứng đến gỗ ép. Cũng dùng cho ván melamine và nhựa PVC. Nhóm này gồm lưỡi cưa lọng và lưỡi cưa kiếm. Mỗi loại phục vụ một phạm vi độ dày khác nhau. Kết cấu vật liệu phù hợp cũng khác nhau. Lưỡi cưa gỗ có hai loại theo chiều dài:
Cấu trúc răng cưa có nhiều kiểu thiết kế:
Vật liệu chế tạo chủ yếu là thép HCS CV. Ngoài ra còn có Bi-metal linh hoạt hoặc Bi-metal flex. Các loại này đảm bảo độ bền và chống gãy khi làm việc liên tục. Bước răng dao động từ 1,9 mm đến 4 mm. Tương ứng khoảng 6,35 TPI đến 13 TPI. Nhờ đó có thể điều chỉnh tốc độ cắt. Độ mịn bề mặt cũng điều chỉnh theo yêu cầu công việc. Các mã như L000W5, L002W, L005W5 và L010W đại diện cho dòng lưỡi cưa lọng, trong khi L200W và L201w thuộc dòng lưỡi cưa kiếm. Tất cả đều được sản xuất tại Đức, tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng châu Âu.
Lưỡi cưa gỗ chia thành hai nhóm chính dựa trên loại máy sử dụng. Lưỡi cưa lọng gắn vào máy cưa lọng cầm tay. Chiều dài tổng thể từ 76,5 mm đến 180 mm. Chiều dài làm việc từ 51,5 mm đến 155 mm. Lưỡi cưa kiếm gắn vào máy cưa kiếm. Chiều dài tổng thể từ 150 mm đến 400 mm. Chiều dài làm việc từ 130 mm đến 380 mm. Chiều dài làm việc quyết định độ sâu cắt tối đa, do đó cần chọn lưỡi có chiều dài phù hợp với độ dày vật liệu.
Trong nhóm lưỡi cưa lọng, L000W5 dài 80 mm phục vụ cắt gỗ mềm, gỗ cứng và ván ép chipboard dày 2,5–20 mm. L002W dài 100 mm cắt gỗ mềm, gỗ cứng và PVC dày 3–30 mm với bước răng 2,5 mm. L005W5 dài 100 mm sử dụng răng mài kép đối xứng, cắt gỗ mềm và gỗ cứng dày 2,5–35 mm. L010W có chiều dài từ 100 mm đến 180 mm, bước răng 4 mm, cắt nhanh gỗ mềm và gỗ cứng dày 5–50 mm.
Nhóm lưỡi cưa kiếm bao gồm L200W dài 150–300 mm, cắt gỗ, nhựa PVC, tấm xi măng sợi và tấm thạch cao dày 6–100 mm. L201w cắt mọi loại gỗ với răng phay và mài lệch, thân lưỡi linh hoạt. L202WL2405 dài 240 mm chuyên cắt gỗ tươi, cành cây, rễ cây và khúc gỗ đường kính dưới 190 mm, răng cưa được mài chỉnh để giảm lực cắt khi làm việc với gỗ ẩm.
Cấu trúc răng cưa ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ cắt, độ mịn bề mặt và khả năng làm việc với từng loại vật liệu. Răng phay và mài lệch tạo rãnh phoi rộng, cho phép cắt nhanh gỗ mềm và gỗ cứng nhưng bề mặt cắt thô hơn. Răng mài kép đối xứng tạo đường cắt sạch, không xé vật liệu, phù hợp cắt theo đường cong hoặc cắt ván phủ veneer. Răng ngược hướng lên trên, giảm vết xé trên mặt trên của ván melamine hoặc gỗ ép phủ veneer khi cắt từ dưới lên.
L005W5 sử dụng răng mài kép đối xứng, lưng lưỡi có rãnh côn giảm ma sát, cho đường cắt sạch khi cắt gỗ mềm và gỗ cứng dày 2,5–35 mm. L008W5 dài 117 mm có răng ngược, bước răng 1,9 mm, cắt gỗ và ván melamine dày 2–40 mm mà không tạo vết xé trên mặt trên. L012W5 dài 117 mm sử dụng răng mài ba cạnh, lưng lưỡi có độ côn, cắt gỗ, nhựa PVC và plexiglass với bước răng 2,5 mm.
L001W5 dài 100 mm có răng phay và mài lệch, bước răng 3 mm, cắt nhanh gỗ mềm, gỗ cứng và nhựa dày 4–50 mm. L004W5 dài 100 mm, bước răng 3 mm, cắt gỗ ép phủ veneer, gỗ dán và nhựa dày 8–40 mm, cấu trúc Bi-metal kết hợp thép tốc độ cao ở phần răng với thân linh hoạt. L010W có răng mài và đặt lệch, tạo rãnh phoi rộng, tốc độ cắt cao khi làm việc thô với gỗ mềm và gỗ cứng dày 5–50 mm.
Vật liệu chế tạo lưỡi cưa gỗ quyết định khả năng chống mài mòn, chống gãy và tuổi thọ khi làm việc liên tục. Thép HCS CV kết hợp carbon cao với crom-vanadi. Mang lại độ cứng và khả năng chống nhiệt tốt. Phù hợp cắt gỗ mềm, gỗ cứng và nhựa. Bi-metal linh hoạt kết hợp thép tốc độ cao ở răng với thân thép carbon. Nhờ đó lưỡi uốn cong mà không gãy. Tuổi thọ tăng khi cắt vật liệu có tạp chất. Lưỡi cũng bền hơn khi cắt đường cong phức tạp.
L000W5, L004W5 và L012S5 sử dụng công nghệ Bi-metal, cho phép cắt gỗ có đinh, kim loại và vật liệu composite mà không gãy lưỡi. L002W, L005W5, L008W5, L012W5, L010W và L001W5 chế tạo từ thép HCS CV, phù hợp cắt gỗ sạch không tạp chất.
Lưỡi cưa kiếm L200W sử dụng thép HCS CV với răng phay và mài lệch, cắt gỗ, nhựa PVC, tấm xi măng sợi và tấm thạch cao. L202WL2405 chế tạo từ thép HCS CV, răng cưa được mài chỉnh để giảm lực cắt khi làm việc với gỗ tươi và cành cây. L201w có răng phay và mài lệch, thân lưỡi linh hoạt, cắt mọi loại gỗ.
Bước răng đo bằng khoảng cách giữa hai đỉnh răng liên tiếp, thường biểu thị bằng milimét hoặc số răng trên một inch. Bước răng nhỏ tạo nhiều răng trên một đơn vị chiều dài, cho đường cắt mịn nhưng tốc độ cắt chậm. Bước răng lớn tạo ít răng hơn, tốc độ cắt nhanh nhưng bề mặt cắt thô hơn. Chọn bước răng phù hợp với độ dày và độ cứng vật liệu giúp tối ưu hiệu suất và tuổi thọ lưỡi.
L008W5 có bước răng 1,9 mm tương đương 13 TPI, cho đường cắt mịn khi cắt ván melamine dày 2–40 mm. L002W có bước răng 2,5 mm tương đương 10 TPI, cắt gỗ mềm, gỗ cứng và PVC dày 3–30 mm. L012W5 có bước răng 2,5 mm, cắt gỗ, nhựa PVC và plexiglass với răng mài ba cạnh.
L000W5, L004W5 và L001W5 có bước răng 3 mm tương đương 8,5 TPI, cân bằng giữa tốc độ cắt và độ mịn bề mặt khi cắt gỗ và nhựa dày 4–50 mm. L010W có bước răng 4 mm tương đương 6,35 TPI, cắt nhanh gỗ mềm và gỗ cứng dày 5–50 mm khi làm việc thô.
Độ dày vật liệu quyết định chiều dài làm việc và bước răng cần thiết. Vật liệu mỏng từ 2,5 mm đến 20 mm cần lưỡi ngắn với bước răng nhỏ để tránh rung động và đảm bảo độ chính xác. Vật liệu dày từ 20 mm đến 50 mm cần lưỡi dài hơn. Bước răng cũng cần lớn hơn. Điều này giúp tăng tốc độ cắt và thoát phoi tốt. Vật liệu rất dày trên 50 mm cần lưỡi cưa kiếm với chiều dài làm việc từ 130 mm trở lên.
Cắt gỗ mềm, gỗ cứng và ván ép chipboard dày 2,5–20 mm, chọn L000W5 dài 80 mm. Cắt gỗ mềm, gỗ cứng và PVC dày 3–30 mm, chọn L002W dài 100 mm. Cắt gỗ mềm và gỗ cứng dày 2,5–35 mm với đường cắt sạch, chọn L005W5 dài 100 mm. Cắt gỗ và ván melamine dày 2–40 mm mà không tạo vết xé, chọn L008W5 dài 117 mm.
Cắt gỗ ép phủ veneer, gỗ dán và nhựa dày 8–40 mm, chọn L004W5 dài 100 mm. Cắt nhanh gỗ mềm, gỗ cứng và nhựa dày 4–50 mm, chọn L001W5 dài 100 mm. Cắt nhanh gỗ mềm và gỗ cứng dày 5–50 mm khi làm việc thô, chọn L010W dài 100–180 mm. Cắt gỗ, nhựa PVC, tấm xi măng sợi và tấm thạch cao dày 6–100 mm, chọn L200W dài 150–300 mm.
Lưỡi cưa gỗ phục vụ nhiều công việc trong xây dựng, mộc và sửa chữa. Cắt gỗ xây dựng, lắp khung, làm sàn gỗ cần lưỡi phù hợp. Cắt ván ép và tấm thạch cao cũng vậy. Chiều dài và bước răng cần phù hợp độ dày vật liệu. Cắt theo đường cong hoặc tạo hình chi tiết cần lưỡi phù hợp. Cắt ván phủ veneer cũng cần loại lưỡi riêng. Nên chọn răng mài kép đối xứng hoặc răng ngược. Cách này đảm bảo đường cắt sạch, không xé vật liệu.
Cắt gỗ tươi, cành cây, rễ cây và khúc gỗ đường kính dưới 190 mm trong làm vườn hoặc phá dỡ, chọn L202WL2405 dài 240 mm với răng cưa được mài chỉnh để giảm lực cắt khi làm việc với gỗ ẩm. Cắt gỗ, nhựa PVC, tấm xi măng sợi và tấm thạch cao dày 6–100 mm trong xây dựng, chọn L200W dài 150–300 mm với răng phay và mài lệch.
Cắt gỗ ép phủ veneer, gỗ dán và nhựa dày 8–40 mm khi làm nội thất hoặc đồ gỗ, chọn L004W5 dài 100 mm. Cắt gỗ và ván melamine dày 2–40 mm mà không tạo vết xé trên mặt trên, chọn L008W5 dài 117 mm với răng ngược. Cắt gỗ, nhựa PVC và plexiglass, chọn L012W5 dài 117 mm với răng mài ba cạnh.
Cần chọn lưỡi cưa gỗ phù hợp với loại máy. Cũng cần phù hợp độ dày vật liệu. Và phù hợp yêu cầu độ mịn bề mặt. Điều này giúp tối ưu hiệu suất và tuổi thọ lưỡi. Kiểm tra chiều dài làm việc, bước răng và vật liệu chế tạo trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn và chất lượng cắt.